- Tên sản phẩm và khối lượng
- Tên thương mại: Antracol® 70 WP (Antracol 70WP Zinc++)
- Thành phần hoạt chất: Propineb 700 g/kg, Phụ gia 300 g/kg.
- Đặc tính nổi bật: Thuốc trừ bệnh phổ rộng có chứa kẽm Zinc++ tinh khiết dễ tiêu (Kẽm là dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng giúp lá xanh, đứng lá, dày lá, hỗ trợ quang hợp tốt hơn).
- Khối lượng tịnh: 100 g (mặt trước bao bì ghi khối lượng mẫu này là 100 g).
- Công dụng (Trị bệnh dại và liều lượng cho từng loại cây)
Sản phẩm chuyên phòng và điều trị rất nhiều loại nấm bệnh trên nhiều đối tượng cây trồng khác nhau:
- Lúa: Đạo ôn, lem lép hạt Liều lượng: 1,5 kg/ha.
- Thuốc lá: Khô vằn Liều lượng: 1 – 1,5 kg/ha.
- Ngô (Bắp): Rỉ sắt, đốm lá Liều lượng: 1 – 2 kg/ha.
- Chè (Trà): Thối búp Liều lượng: 2 kg/ha.
- Dưa hấu, Rau cải, Mồng tơi: Sương mai, mốc xám, đốm mắt cua Liều lượng: 1,5 – 2 kg/ha.
- Hành, Cải bắp, Lạc (Đậu phộng), Đậu tương: Đốm lá Liều lượng: 1,5 – 2 kg/ha.
- Xoài: Thối cổ rễ, Thán thư Liều lượng: 2 – 3 kg/ha.
- Cà phê: Thán thư, Sương mai Liều lượng: 2 – 3 kg/ha.
- Dưa chuột, Nho: Cháy sớm (đốm vòng), Đốm vông Liều lượng: 3 – 4 kg/ha.
- Cà chua, Khoai tây: Sương mai Liều lượng: 0,3%.
- Vải, Điều, Bưởi, Chôm chôm, Thanh long: Thán thư Liều lượng: 0,25%.
- Hồ tiêu: Đốm đen, Đốm lá Liều lượng: 0,3 – 0,4%.
- Cam: Đốm quả Liều lượng: 0,3 – 0,4%.
- Hướng dẫn sử dụng
- Lượng nước phun:
- Lúa: 320 – 600 lít/ha.
- Hành, rau cải, mồng tơi: 400 – 500 lít/ha.
- Khoai tây, cà phê: 500 – 800 lít/ha.
- Bưởi, điều, vải, chôm chôm, thanh long, cam, quýt, xoài, sầu riêng, hồ tiêu, sắn (khoai mì): Phun ướt đều tán cây.
- Thời điểm phun:
- Phun khi cây chớm xuất hiện bệnh hoặc phun phòng khi điều kiện thời tiết thuận lợi cho bệnh phát triển (mưa nhiều, ẩm độ cao).
- Đối với Vải: Phun khi cây nở hoa và hình thành quả non.
- Đối với Cây trồng xen canh/vườn ươm: Phun khi bệnh mới xuất hiện. Phun định kỳ cách nhau 7-10 ngày.
- Thời gian cách ly (Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch):
- Thanh long: 5 ngày.
- Vải và cây trồng khác (nếu có nêu trên): 7 ngày.
- Khuyến nghị Quản lý tính kháng
- Việc sử dụng liên tục thuốc BTVT có cùng phương thức tác động trong thời gian dài có thể hình thành tính kháng thuốc của quần thể dịch hại.
- Antracol 70 WP với hoạt chất Propineb, thuộc nhóm phương thức tác động M03, có cơ chế tác động đa điểm, có nguy cơ phát sinh kháng THẤP. Tuy vậy, cần cân nhắc thực hiện thêm: Tuân thủ nghiêm ngặt tác động luân phiên các loại thuốc có số nhóm phương thức tác động khác nhau; Giảm số lần phun thuốc (chỉ phun khi thật cần thiết); Áp dụng biện pháp tích hợp (giống kháng, luân canh, sinh học…).
- Cảnh báo và Lưu ý an toàn khi sử dụng
- Mức độ nguy hại: Có thể có hại nếu nuốt phải; Có hại nếu tiếp xúc với da; Có hại nếu hít phải; Gây kích ứng mắt; Độc đối với sinh vật thủy sinh.
- Biện pháp an toàn:
- Đọc kỹ nhãn phụ trước khi sử dụng.
- Khi dùng thuốc, mang đầy đủ bảo hộ lao động (áo dài tay, quần dài, găng tay, kính bảo hộ, khẩu trang). Tránh hít phải bụi thuốc hoặc để thuốc dính vào da, mắt.
- Không ăn uống hay hút thuốc trong lúc pha và phun thuốc. Tắm rửa sạch sẽ ngay sau khi làm việc xong.
- Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, khóa cẩn thận, để xa tầm tay trẻ em và nguồn thực phẩm, thức ăn gia súc.











Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.